Thủ thuật “chăm sóc” ổ cứng toàn diện với Ashampoo HDD Control 2 Beta

Ashampoo HDD Control 2 Beta tích hợp nhiều công cụ cần thiết hỗ trợ “chăm sóc” cho ổ cứng từ “miếng ăn đến giấc ngủ”.

 
Phiên bản Ashampoo HDD Control 2 Beta được tăng cường thêm một số tính năng mới khá hay: phục hồi file lỡ xóa, thống kê và phân tích dung lượng từng loại file trên ổ đĩa, xóa file an toàn, công nghệ giảm tiếng ồn ổ cứng (AAM), tiết kiệm năng lượng (APM). Điểm đặc biệt là Ashampoo HDD Control 2 Beta nay hỗ trợ ổ cứng IDE, SATA, USB, ổ cứng gắn ngoài và cả ổ SSD.
 
 
Chẩn đoán tổng quát ổ cứng
 
Giao diện Ashampoo HDD Control 2 Beta được thiết kế lại trông đẹp mắt hơn phiên bản trước. Thẻ Monitoring hiển thị các ổ cứng đang “gắn” trên máy tính.
 
Tương ứng mỗi ổ cứng là các cột thể hiện dung lượng lưu trữ (Size), tình trạng sức khỏe – phụ thuộc dung lượng đã dùng hoặc bị bad sector (Health), hiệu suất hoạt động (Performance), nhiệt độ (Temperature).
 
Phía dưới là ba hộp Health, Performance, Temperature cho bạn xem chi tiết hơn. Nếu thấy thông báo OK hay Perfect nghĩa là ổ cứng của bạn vẫn hoạt động tốt.
 
 
Tại hộp Performance còn có thêm hai mục: Automatic Acoustic Management (giảm tiếng ồn cho ổ cứng) và Advanced Power Management (bật chế độ tiết kiệm năng lượng, cho ổ cứng “nghỉ ngơi” khi không dùng đến).
 
Nếu ổ cứng có hỗ trợ, bạn nhấn nút Adjust phía dưới để kích hoạt hai công nghệ trên. Với công nghệ giảm tiếng ồn, bạn kéo thanh trượt từ Quiet (im lặng) sang Loud (tiếng ồn ở mức cao nhất) rồi nhấn Apply. Theo khuyến cáo của chương trình: tiếng ồn lớn (mức Loud) thì tốc độ truy xuất dữ liệu trên ổ cứng sẽ nhanh hơn.
 
 
Để theo dõi nhanh nhiệt độ ổ cứng, bạn nhấp chuột vào biểu tượng  dưới khay hệ thống.
 
 
Khôi phục dữ liệu đã xóa
 
Bạn chọn thẻ Data Recovery trên giao diện Ashampoo HDD Control 2 Beta để dò tìm và “cứu” các file đã xóa, nhấp mũi tên xổ xuống để chọn ổ đĩa chứa dữ liệu cần tìm lại rồi nhấn Search. Danh sách các file đã xóa được hiển thị kèm theo kích thước (cột Size) và tình trạng file (cộtStatus). Nếu cột Status hiển thị Good tức là file vẫn có thể khôi phục lại, còn nếu là Lost thì đã hết “thuốc chữa”.
 
Tốc độ dò tìm của chương trình khá nhanh nhưng các file tìm được đã bị đổi tên, nên gây không ít khó khăn cho việc xác định.
 
Bạn đánh dấu vào các file cần khôi phục rồi nhấn Restore. Ở hộp thoại Browse For Folder hiện ra, bạn chọn thư mục chứa file và nhấn OK.
 
 
Nếu muốn thiết lập thêm về tính năng khôi phục dữ liệu, bạn nhấn Options. Hộp Settings hiện ra gồm các mục: Do not list files in which the majority of the data has been lost (không hiển thị các file đã bị hư hỏng nặng trong kết quả dò tìm), Do not list files with 0 bytes (không hiển thị các file dung lượng 0 byte), Hide the icons in the list (không hiển thị biểu tượng cho biết định dạng file trong kết quả, giúp tốc độ tìm kiếm nhanh hơn), Ignore folder structure during undelete(không khôi phục cấu trúc thư mục chứa file, chỉ khôi phục file được chọn). Xong, bạn nhấn OK.
 
 
Phân tích dung lượng ổ cứng
 
Thẻ Analysis sẽ phân tích dung lượng từng loại file trên ổ đĩa để bạn biết được file nào chiếm nhiều dung lượng nhất. Bạn nhấp mũi tên xổ xuống, chọn phân vùng cần phân tích, rồi nhấn Start. Ngay sau đó, chương trình sẽ hiển thị biểu đồ cho biết các file, thư mục nào chiếm nhiều dung lượng nhất.
 
 
Bạn chỉ việc nhấn nút Files để xem chi tiết từng file và phần trăm mức chiếm dụng của chúng trên ổ đĩa.
 
 
Xóa file an toàn
 
Thẻ Data Destruction cho phép bạn xóa file, thư mục an toàn, không thể phục hồi lại được. Bạn nhấn Add folder hoặc Add file(s) để chọn thư mục/file cần xóa. Xong, nhấn Destroy để “tiễn” file/ thư mục đó “lên đường”.
 
 
Nếu muốn tùy chọn mức độ xóa, bạn nhấn Options. Ở hộp thoại hiện ra, bạn đánh dấu vào phương pháp xóa file cần sử dụng: Fast (xóa nhanh nhưng kém an toàn nhất, chỉ nên dùng để xóa file cho ổ SSD hay USB), Default (“nghiền file ba lần, vẫn có thể phục hồi lại bằng phần mềm chuyên dụng),DoD 5220.22-M (“nghiền” file bảy lần, khó có cơ hội khôi phục lại), Gutmann Method (“nghiền” file đến 35 lần nền các phần mềm khôi phục dữ liệu cũng đành chịu “bó tay”).
 
Bạn chọn phương pháp cho phù hợp nhu cầu rồi nhấn OK. Phương pháp càng an toàn thì tốc độ thực hiện càng chậm.
 
 
Lưu ý: Trên giao diện Ashampoo HDD Control 2 Beta còn có các thẻ: Defrag (giải phân mảnh),Benchmark (đo tốc độ đọc/ghi của ổ cứng), Drive Cleaner (dọn dẹp file rác), Internet Cleaner(xóa lịch sử truy cập Internet trên trình duyệt web).
 
 
 
nguồn: genk.vn
Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s